Tra cứu ngành nghề kinh doanh

Trước đây, Danh mục ngành nghề kinh doanh Việt Nam được quy định tại 2 văn bản: Quyết định số 10/2007 (Ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam) và Quyết định số 337/2007 (Ban hành quy định nội dung Hệ thống ngành kinh kế của Việt Nam) của Chính phủ. Nhưng hiện nay, Quyết định số 27/2018/QĐ-TTG có hiệu lực từ ngày 20/8/2018 đã chính thức thay thế và tổng hợp 2 văn bản cũ, đồng thời đưa ra danh mục ngành nghề kinh doanh một cách nhất quán và cụ thể, chi tiết nhất.

Theo quy định mới, việc đăng ký mã ngành nghề được thực hiện theo mã ngành cấp 4 với 486 ngành nghề đăng ký kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có 243 ngành nghề có điều kiện được quy định tại Luật Đầu tư 2014. Các bạn có thể tra cứu trong bảng dưới đây:

Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam

[wpdatatable id=4]

243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện

[wpdatatable id=9]

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, khi kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp các bạn phải tự đối chiếu và áp mã ngành nghề tương ứng theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ở bảng trên. Trường hợp các bạn sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Luật Gia Cát thì luật sư của chúng tôi sẽ giúp bạn thực hiện công việc này.

Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thuộc Bộ Tư pháp quản lý

STT Tên ngành, nghề Hình thức & Điều kiện kinh doanh Căn cứ pháp lý Cơ quan thực hiện
1 Hành nghề luật sư Hình thức: Văn phòng luật sư, Công ty luật.
Điều kiện kinh doanh:
– Chứng chỉ hành nghề luật sư;
– Giấy đăng ký hoạt động (đối với tổ chức hành nghề luật sư) hoặc Giấy đăng ký hành nghề luật sư (đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân)
– Luật Luật sư số 65/2006/QH11;
– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13;
– Nghị định số 123/2013/NĐ-CP;
– Thông tư số 17/2011/TT-BTP
– Bộ Tư pháp;
– Sở Tư pháp;
2 Hành nghề công chứng Hình thức: Phòng công chứng, Văn phòng công chứng;
Điều kiện kinh doanh:
– Thẻ công chứng viên;
– Giấy phép thành lập văn phòng công chứng;
– Quyết định thành lập phòng công chứng
– Luật Công chứng 2006;
– Nghị định số 04/2013/NĐ-CP
– Bộ Tư pháp;
– Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
3 Giám định tư pháp Hình thức: Giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả.
Điều kiện kinh doanh:
– Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp;
– Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
– Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp
– Luật Giám định tư pháp năm 2012;
– Nghị định số 85/2013/NĐ-CP
– Bộ, cơ quan ngang Bộ;
– Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Sở Tư pháp;
4 Bán đấu giá tài sản Hình thức: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản;
Điều kiện kinh doanh:
– Chứng chỉ hành nghề đấu giá;
– Giấy phép thành lập doanh nghiệp bán đấu giá tài sản
Nghị định số 17/2010/NĐ-CP – Bộ Tư pháp;
– Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
5 Dịch vụ trọng tài thương mại Điều kiện kinh doanh:
– Giấy phép thành lập trung tâm trọng tài thương mại;
– Giấy đăng ký hoạt động
– Luật Trọng tài thương mại số 63/2010/QH12;
– Nghị định số 63/2011/NĐ-CP.
– Bộ Tư pháp;
– Sở Tư pháp;

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, khi kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp các bạn phải tự đối chiếu và áp mã ngành nghề tương ứng theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ở bảng trên. Trường hợp các bạn sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Luật Gia Cát thì luật sư của chúng tôi sẽ giúp bạn thực hiện công việc này.